• head_banner_01

PA6 J2700

Mô tả ngắn gọn:

Hạt polyamide 6—thường được biết đến với tên gọi hạt nylon 6—được đặt tên theo các liên kết amide (–CO–NH–) có trong phân tử lớn của chúng. Thường xuất hiện dưới dạng hạt hình trụ màu trắng, hạt nylon 6 có điểm nóng chảy từ 210–220°C và nhiệt độ phân hủy khoảng 300°C. Chúng hòa tan trong phenol và axit sulfuric đậm đặc nóng, thể hiện đặc tính cách điện tuyệt vời và có khả năng chống kiềm và ăn mòn tốt. Nylon là loại sợi tổng hợp có khả năng chống mài mòn cao nhất.

Giá: Có thể thương lượng (USD/MT)

Cảng: NINGBO, THƯỢNG HẢI
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 1 tấn
Số CAS: 25038-54-4
Mã HS: 3908101101
Phương thức thanh toán: TT, LC


Chi tiết sản phẩm

Đặc trưng

Độ tinh khiết cao, sáng bóng, độ bền kéo cao.

Ứng dụng

Sợi dệt may mặc, sợi công nghiệp và chỉ, màng ép đùn đồng thời.

Bao bì

Đóng gói 25kg/bao, 26 tấn/40HQ kèm pallet.

Tài sản Phương pháp thử nghiệm Điều kiện thử nghiệm Đơn vị Kết quả kiểm tra
Cấp
J2700
Thông số kỹ thuật
Độ nhớt tương đối (RV) ISO 307 Yêu cầu: 2,70±0,05 - 2,70
Chỉ số độ nhớt (VN) ISO 307 / - 149,88
Hàm lượng có thể chiết xuất bằng nước nóng ISO 6427 Yêu cầu: ≤0,50 % 0,30
Hàm lượng độ ẩm ISO 15512 Yêu cầu: ≤0,06 % 0,04
Điểm nóng chảy ISO 11357 / 220,98
Tính chất cơ học
Độ bền kéo ISO 527 20mm/phút MPa 68,5
Độ giãn dài khi đứt ISO 527 20mm/phút % 32,5
Độ bền uốn ISO 178 5mm/phút MPa 89,33
Mô đun uốn ISO 178 5mm/phút MPa 2019.02
Độ bền va đập của rãnh dầm консоль ISO 180 2,75J kJ/m² 8.16
Độ bền va đập của khe hở dầm được đỡ đơn giản ISO 179 4J kJ/m² 8,28
Cường độ chịu va đập của dầm tựa đơn giản không có rãnh ISO 179 4J kJ/m² Không bị hỏng
Tính chất nhiệt/lưu lượng
Nhiệt độ biến dạng nóng ISO 75-2 1,82 MPa 62,80
Chỉ số nóng chảy ISO 1133 230℃, 2160g g/10 phút 22,26
Các thuộc tính khác
Độ cứng Shore ISO 868 HD - 78,00

 

Ghi chú:
Sản phẩm này có thể được sử dụng để cải tiến cấu trúc vật liệu, và các sản phẩm đã được cải tiến có thể được sử dụng để đúc phun các bộ phận của ngành công nghiệp ô tô, dụng cụ điện, điện tử và thiết bị điện, máy móc, nội thất và đồ chơi sau khi thêm chất chống cháy, chất làm cứng và các chất phụ gia khác. Các số liệu trên được đo bởi phòng thí nghiệm của công ty và chỉ phản ánh tình trạng của mẫu, không đại diện cho giá trị đặc trưng của từng sản phẩm.

  • Trước:
  • Kế tiếp: